Thông tin và khuyến mại

Tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường năm 2010
Trong đó xét nghiệm HbA1c phải được thực hiện ở phòng xét nghiệm được chuẩn hoá theo chương trình chuẩn hoá Glyco-hemoglobin Quốc Gia (National Glyco-hemoglobin standardlization Program = NGSP). Tuy nhiên không dùng HbA1c để chẩn đoán bệnh đái tháo đường trong các trường hợp thiếu máu, bệnh Hemoglobin, trường hợp này chẩn đoán đái tháo đường nên dựa vào đường huyết tương lúc đói, tiêu chí mới như sau:
• HbA1c ≥ 6,5%
• Đường huyết tương lúc đói ≥ 126 mg/dL (7.8 mmol/L) sau một đêm nhịn đói ít nhất sau 8 giờ không ăn (≥ 2 lần thử)
• Đường huyết tương bất kỳ ≥ 200mg/dL (11,1mmol/L) + triệu chứng tăng đường huyết.
• Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g Glucoz ≥ 200mg/dL (≥ 2 lần thử)
Các xét nghiệm chẩn đoán đái tháo đường nên được lập lại để xác định chẩn đoán trừ trường hợp đã quá rõ như có triệu chứng tăng đường huyết kinh điển. Thí dụ nếu HbA1c lần thử đầu tiên là 7% và kết quả lập lại là 6,8% thì được chẩn đoán là đái tháo đường. Nếu chẩn đoán đái tháo đường dựa trên 2 xét nghiệm khác nhau có sẵn như đường huyết đói và HbA1c, nếu thoả cả hai tiêu chí trên thì được chẩn đoán là đái tháo đường
Nếu có một xét nghiệm không đủ tiêu chí chẩn đoán thì nên lập lại xét nghiệm có giá trị trên ngưỡng chẩn đoán. Thí dụ như nếu HbA1c ≥ 6,5% nhưng đường huyết đói < 126mg/dl thì lập lại HbA1c và nếu HbA1c < 6,5% mà đường huyết đói >126mg/dl thì lập lại đường huyết đói. Giá trị chẩn đoán sẽ dựa trên kết quả xét nghiệm được lập lại.
Nếu HbA1c ≥ 6,5% ( 2 lần) nhưng đường huyết đói ≤ 126mg/dl hoặc ngược lại thì được xem như có đái tháo đường.
Trường hợp vẫn nghi ngờ có đái tháo đường nên lập lại xét nghiệm 3 - 6 tháng sau. Tuy nhiên tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường năm 2010 chưa có sự đồng thuận của Tổ chức y tế thế giới và một số Hiệp hội đái tháo đường khác.
Như vậy hiện nay ta có các giá trị bình thường như sau:
• Đường huyết tương lúc đói < 100 mg/dl ( < 5,6 mmol/L) là đường huyết đói bình thường.
• Đường huyết tương 2 giờ sau uống 75g glucoz < 140mg/dl 
(< 7,8mmol/L là dung nạp glucoz bình thường. 
• HbA1c < 5,7%.
Vì sao lại đưa HbA1c vào tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường và lấy điểm cắt ≥6,5 %?
Trước đây ADA không đưa HbA1c vào tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường vì chưa có sự chuẩn hoá ở các phòng xét nghiệm. Tuy nhiên ngày nay HbA1c đã được chuẩn hoá cao ở các phòng xét nghiệm. Trong báo cáo mới đây sau khi xem xét các bằng chứng và sự thiết lập của các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỉ lệ bệnh võng mạc gia tăng có liên hệ với HbA1c ở mức từ 6,2% – 6,5%. Uỷ ban các chuyên gia Quốc tế đã đưa HbA1c vào tiêu chí chẩn đoán đái tháo đường lấy điểm cắt ≥ 6,5 % và ADA đã khẳng định lại quyết định này. Các nghiên cứu dịch tể cho thấy có mối liên hệ giữa HbA1c và nguy cơ xuất hiện bệnh lý võng mạc tương tự như mối liên hệ giữa mức đường huyết đói và đường huyết 2 giờ sau uống 75g Glucoz. Xét nghiệm HbA1c có nhiều tiện ích cho chẩn đoán vì không cần phải nhịn đói mà có thể thực hiện bất cứ lúc nào, lại có tính ổn định nhiều ngày mà không bị rối loạn trong giai đoạn có stress. Phân tích dữ kiện các điều tra sức khoẻ và dinh dưỡng Quốc gia cho thấy có khoảng dưới 1/3 bệnh nhân đái tháo đường không được chẩn đoán có điểm cắt HbA1c ≥ 6,5 % có mức đường huyết đói ≥ 126mg/dl.
Hiệp hội cũng đưa ra nhóm có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường:
• Rối loạn đường huyết đói: 100 – 125 mg/dl (5,6 – 6,9 mmol/l)
• Rối loạn dung nạp glucoz: 140 – 199mg/dl ( 7,8 – 11mmol/l)
• HbA1c: 5,7 – 6,4%
Nghiên cứu điều tra sức khoẻ và dinh dưỡng Quốc gia cho thấy ở dân số không có đái tháo đường có mức đường huyêt đói 100mg/dl sẽ có mức HbA1c tương ứng vào khoảng 5,4%. Ở đối tượng có HbA1c 6% - < 6,5% sẽ có một số lớn rơi vào nhóm rối loạn đường huyết đói và hoặc rối loạn dung nạp glucoz. Các nghiên cứu hồi cứu cũng cho thấy người có mức HbA1c từ 5,5% - 6% có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường sau 5 năm từ 12 – 25%. Vì những lý do trên nên các đối tượng có HbA1c từ 5,7% – 6,4% được xem như có nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường trong tương lai cũng như nguy cơ mắc bệnh mạch vành.

                   
                   
  Sitemap    G-Shop     FAQ    Feedback   Copyright © Grevisolution All Rights Reserved